Thử việc bao lâu là đúng luật? - Những điều cần lưu ý

Thứ hai - 05/01/2026 12:11
Xác định sai thời gian thử việc là một trong những lỗi phổ biến dẫn đến tranh chấp lao động không đáng có tại các doanh nghiệp hiện nay. Để giúp doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình, Văn phòng luật sư Tô Đình Huy sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
Hợp đồng thử việc và những điều cần lưu ý
Hợp đồng thử việc và những điều cần lưu ý
Mục lục

1. Thử việc là gì?

- Thử việc là hoạt động giữa các bên trong quan hệ lao động, giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đây là hoạt động nhằm mục đích tìm hiểu lẫn nhau.

⇒ Hoạt động này không chỉ có ích cho người sử dụng lao động trong vấn đề tự do tuyển chọn lao động, mà còn có ích đối với người lao động.

⇒ Do đó, có thể hiểu, Thử việc là một dạng của chế độ giao kết HĐLĐ trước khi HĐLĐ chính thức có hiệu lực. Nội dung, thời gian, quyền và nghĩa vụ của các bên trong thời gian thử việc do các bên ký kết hợp đồng thoả thuận.

Lưu ý: BLLĐ 2019 không quy định thử việc là bắt buộc, các chủ thể được quyền chủ động lựa chọn.

- Về cách thức giao kết, thoả thuận thử việc có thể được ghi nhận là một nội dung trong hợp đồng lao động hoặc hai bên có thể ký hợp đồng thử việc riêng. Việc lựa chọn cách thức thử việc như thế nào phụ thuộc vào tính chất công việc, văn hoá doanh nghiệp,… do người sử dụng lao động quyết định.

⇒ Nội dung thoả thuận trong hợp đồng thử việc/thoả thuận thử việc phải đáp ứng các điều kiện về nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 24 BLLĐ 2019.

>> Tham khảo thêm: Luật sư về lao động giỏi - Dịch vụ Luật sư chuyên ngành

2. Thời gian thử việc theo quy định pháp luật hiện hành

Thời gian thử việc được quy định tại Điều 25 BLLĐ 2019 như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như quy định trên, thời gian thử việc là do các bên thoả thuận dựa vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, cụ thể:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với các công việc khác.

Lưu ý: Chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.

>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn lao động cho công ty

3. Kết thúc thời gian thử việc thì cần làm gì?

- Mục đích của giai đoạn thử việc là “tìm hiểu lẫn nhau” để đi đến giao kết hợp đồng lao động chính thức. Vì vậy, sau khi kết thúc thời hạn thử việc mà hai bên đã thoả thuận, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo cho người lao động biết về kết quả thử việc.

- Tất cả các hoạt động thuộc nội bộ đơn vị sử dụng lao động như đánh giá, báo cáo, trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến... về thử việc phải được thực hiện trước ngày kết thúc thử việc, khoảng thời gian này là bao lâu do NSDLĐ tự quy định trong quy chế nội bộ của đơn vị .

- Khi hết thời hạn thử việc, hai kết quả có thể xảy ra:

  • Trường hợp thử việc đạt yêu cầu: người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết hoặc thực hiện giao kết hợp đồng lao động (trong trường hợp hợp đồng thử việc/thoả thuận thử việc tách bạch với hợp đồng lao động)
  • Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu: chấm dứt hợp đồng lao đồng hoặc hợp đồng thử việc/thoả thuận lao động đã giao kết.

4. Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

- Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH, bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động chính thức.

- Khi kết thúc thời hạn thử việc, người sử dụng lao động phải giải quyết hậu quả pháp lý là thực hiện việc thông báo về kết quả thử việc cho người lao động.

⇒ “Thông báo” trong trường hợp này có ý nghĩa là không mặc nhiên làm phát sinh mối quan hệ lao động chính thức giữa các bên.

⇒ Trên thực tế, có khá nhiều tranh chấp phát sinh từ hành vi không thông báo về kết quả thử việc, cũng như thông báo chấm dứt thời gian thử việc, như sau: Người sử dụng lao động có thư mời làm việc với nội dung xác định loại hợp đồng lao động và thời gian thử việc. Người lao động đã thử việc theo đúng thời gian thử việc trong thư mời làm việc. Hết thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động và người lao động không có thoả thuận nào khác. Do đó, TANDTC đã ban hành Án lệ số 20/2018/AL đưa ra hướng giải quyết là xác định người lao động và người sử dụng lao động đã xác lập quan hệ lao động.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn tranh chấp hợp đồng thử việc không đúng quy định tại Tòa án khu vực TPHCM


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Thử việc bao lâu là đúng luật? - Những điều cần lưu ý nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Thử việc bao lâu là đúng luật? - Những điều cần lưu ý chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây