Theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa về hoạt động “góp vốn” như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
[…] 18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 105 BLDS 2015 về tài sản như sau:
Điều 105. Tài sản
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
⇒ Tài sản được dùng trong việc góp vốn được thể hiện dưới dạng tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình. Như vậy, đối tượng được coi là tài sản không chỉ những vật có thực mà cả những vật được hình thành trong tương lai.
⇒ Góp vốn chính là việc đưa tài sản đầu tư hoặc đầu tư thêm vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi nhuận.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 về tài sản góp vốn như sau
Điều 34. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
⇒ Khái niệm về tài sản góp vốn không cố định trong phạm vi hẹp theo nhóm hay liệt kê các tài sản cụ thể mà có khuynh hướng mở rộng.
Theo quy định, tài sản góp vốn có thể bao gồm:
• Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.
• Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật.
• Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
⇒ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản nêu trên mới có quyền dùng tài sản đó để góp vốn.
- Ngoài ra, tài sản góp vốn không phải là tiền mặt phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành tiền Đồng Việt Nam.
Điều 36. Định giá tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
⇒ Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn được quy định như sau:
• Định giá khi thành lập doanh nghiệp: Phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
• Định giá trong quá trình hoạt động: Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH) và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
⇒ Nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên/cổ đông sáng lập phải cùng liên đới góp thêm khoản tiền bằng phần chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm kết thúc định giá.
>> Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:
Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.
…
- Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập với tài sản của chủ sở hữu hay các thành viên đã tạo lập nên pháp nhân đó – đây nguyên tắc tách bạch tài sản với thành viên công ty.
⇒ Các đồng chủ sở hữu góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp.
- Do tài sản góp vốn đa dạng về hình thức, nên việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn phải được thực hiện theo quy định pháp luật tương ứng với từng loại tài sản.
Ví dụ: Pháp luật quy định cơ chế riêng đối với từng loại tài sản góp vốn, trong đó góp vốn bằng quyền sử dụng đất có những quy định đặc thù, khác với góp vốn bằng tiền là đồng Việt Nam và khác với góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ so với các tài sản hữu hình khác.
- Đối với công ty mới thành lập, tài sản phải được góp đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Việc không thực hiện đúng thủ tục chuyển quyền sở hữu dẫn đến việc tài sản vẫn thuộc về cá nhân/tổ chức góp vốn trên mặt pháp lý, gây rủi ro cho công ty khi có tranh chấp hoặc khi xử lý tài sản để thanh toán nợ.
⇒ Việc góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt đòi hỏi sự minh bạch trong khâu định giá và tính chuẩn xác trong thủ tục chuyển quyền sở hữu. Các doanh nghiệp cần lưu ý về hồ sơ góp vốn cũng như thời hạn góp vốn để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của pháp nhân và các thành viên góp vốn.
>> Tham khảo thêm: Tư vấn giải quyết hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án khu vực TP.HCM
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt cần lưu ý gì? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt cần lưu ý gì? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội