Không kê khai thuế đúng hạn bị xử phạt như thế nào?

Thứ tư - 07/01/2026 11:20
Việc kê khai thuế là nghĩa vụ bắt buộc của người nộp thuế nhằm cung cấp thông tin để cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp. Khi doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân vi phạm thời hạn này, tùy vào mức độ nghiêm trọng và thời gian chậm trễ, cơ quan quản lý thuế sẽ áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm.
Không kê khai thuế đúng hạn bị xử phạt như thế nào
Không kê khai thuế đúng hạn bị xử phạt như thế nào
Mục lục

1. Thuế là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, thuế được định nghĩa như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Như vậy, thuế được xác định là nghĩa vụ tài chính mà các chủ thể trong xã hội phải thực hiện đối với Nhà nước khi có đủ các điều kiện do pháp luật quy định.

>> Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về doanh nghiệp, thương mại

2. Các loại thuế ở Việt Nam hiện nay

2.1 Thuế gián thu

Thuế gián thu là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế không cùng là một chủ thể. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ. Bao gồm:

- Thuế GTGT: Thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ nhất định thuộc diện Nhà nước cần điều tiết tiêu dùng (như rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 24 chỗ, kinh doanh casino...).

- Thuế xuất - nhập khẩu: Áp dụng đối với hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Thuế bảo vệ môi trường: Áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường (như xăng dầu, than đá, túi ni lông...).

2.2 Thuế trực thu

Thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế. Thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của chủ thể.

- Thuế TNDN: Áp dụng đối với thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

- Thuế TNCN: Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Thuế tài nguyên: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý.

- Thuế đất phi nông nghiệp: Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Thuế đất nông nghiệp: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp.

⇒ Bài viết tập trung vào các loại thuế trực thu có ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính của cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do đó, cần lưu ý đến các thời gian kê khai thuế để không bị xử phạt về hành vi chậm kê khai và nộp thuế.

3. Các mức xử phạt vi phạm hành chính khi không kê khai thuế đúng hạn

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ kê khai thuế như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

⇒ Trường hợp hợp cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp mà người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì sẽ bị phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm còn buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước nếu hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), hành vi nộp chậm tiền thuế so với thời hạn quy định sẽ phát sinh số tiền chậm nộp:

Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

[…] 2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

⇒ Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp và thời hạn tính là tính liên tục kể từ ngày kế tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế nợ được nộp vào Ngân sách Nhà nước.

>> Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư uy tín tại TP.HCM - Cách nhận diện

Lưu ý: Khi các quy định về quản lý thuế trở nên chặt chẽ và minh bạch hơn, việc hiểu rõ sự khác biệt giữa chậm kê khai thuế và trốn thuế là yêu cầu bắt buộc đối với mọi chủ doanh nghiệp. Chậm kê khai thường bắt nguồn từ sự sơ suất về thời gian, nhưng nếu không được xử lý kịp thời và trung thực, nó có thể trở thành tình tiết tăng nặng dẫn đến tội phạm trốn thuế.

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Không kê khai thuế đúng hạn bị xử phạt như thế nào? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Không kê khai thuế đúng hạn bị xử phạt như thế nào? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây