Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn được quy định như sau:
Điều 34. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
⇒ Như vậy, QSDĐ là tài sản hợp pháp được phép dùng để góp vốn vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền này phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại pháp luật về đất đai.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:
Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
…
⇒ Khi đáp ứng được các điều kiện sau về thì được góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
• Có giấy chứng nhận
• Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng phán quyết có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước
• Đất không bị kê biên, hay áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật
• Trong thời hạn sử dụng đất
• Không thuộc các trường hợp bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật
Lưu ý: Đối với trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm, bên thuê đất chỉ được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, không được góp vốn bằng QSDĐ (trừ một số trường hợp đặc biệt về hạ tầng khu công nghiệp).
Việc góp vốn bằng QSDĐ đòi hỏi phải thực hiện hai thủ tục quy định của Luật Doanh nghiệp 2020:
- Định giá tài sản: Theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 thì QSDĐ khi góp vốn phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
- Chuyển quyền sở hữu: Theo quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Người góp vốn phải thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi hoàn tất, doanh nghiệp trở thành chủ thể sử dụng đất hợp pháp đối với phần diện tích được góp vốn.
>> Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh
Việc pháp luật cho phép góp vốn bằng QSDĐ mang lại những giá trị kinh tế quan trọng, tuy nhiên cần lưu ý các rủi ro và trách nhiệm pháp lý sau:
- QSDĐ thường có giá trị lớn và biến động theo thị trường. Nếu định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên/cổ đông sáng lập phải liên đới góp thêm khoản tiền bằng phần chênh lệch và chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế.
- Khi đã hoàn tất thủ tục góp vốn, QSDĐ chuyển từ tài sản cá nhân/tổ chức sang tài sản của pháp nhân (doanh nghiệp). Người góp vốn không còn quyền định đoạt trực tiếp đối với thửa đất đó mà chỉ có quyền đối với phần vốn góp tương ứng trong doanh nghiệp.
- Lưu ý sự tương thích giữa mục đích sử dụng đất của thửa đất góp vốn và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao/cho thuê, có thể dẫn đến rủi ro bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.
⇒ Tóm lại, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất là hoàn toàn được phép nếu tuân thủ đầy đủ các điều kiện về loại đất, thời hạn sử dụng, tình trạng pháp lý và thực hiện đúng trình tự định giá, đăng ký biến động đất đai theo quy định.
>> Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về luật doanh nghiệp - an toàn pháp lý cho doanh nghiệp
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thành lập doanh nghiệp được không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Góp vốn bằng quyền sử dụng đất thành lập doanh nghiệp được không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội