Theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 về tặng cho quyền sywr dụng đất như sau:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[…] 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 459 BLDS 2015 về tặng cho bất động sản thì:
Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
⇒ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Do đó, hình thức của các giao dịch liên quan đến loại tài sản này được kiểm soát chặt chẽ.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ Hợp thửa đất do tặng cho
Khi các bên thiết lập việc tặng cho nhà đất chỉ bằng giấy viết tay hoặc lời nói mà không có công chứng hoặc chứng thực, giao dịch này sẽ đối mặt với các rủi ro pháp lý sau:
- Giao dịch dân sự vi phạm quy định về điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ một số trường hợp ngoại lệ cụ thể theo quy định tại Điều 122 và Điều 129 BLDS 2015.
- Không thực hiện được thủ tục đăng ký biến động theo quy định của Luật Đất đai 2024. Theo đó, hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực là thành phần hồ sơ bắt buộc để cơ quan đăng ký đất đai thực hiện việc sang tên Giấy chứng nhận.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ sang tên sổ hồng tặng cho
Theo Án lệ số 03/2016/AL: Trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến việc tặng cho đất đai trước khi các quy định về hình thức trở nên nghiêm ngặt, hoặc người được tặng cho đã xây dựng nhà kiên cố, sinh sống ổn định lâu dài và người tặng cho không có ý kiến phản đối, Tòa án có thể xem xét công nhận.
⇒ Giải đáp thắc mắc trong thực tiễn xét xử liên quan đến việc áp dụng án lệ số 03/2016/AL thì Công văn số 443/VKSTC-V9 giải đáp vướng mắc về nghiệp vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình. Vướng mắc trong áp dụng án lệ như sau:
| Quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng ông A, bà B. Ông A lập hợp đồng tặng cho con là anh K, bà B không ký hợp đồng nhưng bà biết và không phản đối. Hiện anh K phải thi hành án với số tiền hơn 06 tỷ đồng, bà B sợ quyền sử dụng đất đã tặng cho anh K sẽ bị kê biên để thi hành án nên bà khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông A với anh K và hủy GCNQSDĐ của anh K. Anh K đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà B.
Vụ việc cho thấy có dấu hiệu bà B khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông A với anh K và hủy GCNQSDĐ của anh K là nhằm tẩu tán tài sản để không bị kê biên tài sản thi hành án. Tuy nhiên, do hợp đồng tặng cho không có chữ ký của bà B nên Tòa án đã chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà B. Việc giải quyết của Tòa án có đúng không? |
Giải đáp thắc mắc về việc áp dụng án lệ như sau:
- Nếu có tài liệu, chứng cứ chứng minh là bà B biết rõ việc ông A lập hợp đồng tặng cho mà không phản đối (như bà B trực tiếp cất giữ, quản lý GCNQSDĐ của anh K hoặc bà B cùng tham gia vào các giao dịch đối với quyền sử dụng đất do anh K thực hiện…) thì Tòa án có thể công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo Án lệ số 03/2016, tức là không chấp nhận yêu cầu của bà B.
- Nếu có đầy đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh bà B không biết việc ông A tặng cho quyền sử dụng đất cho anh K thì Tòa án có thể xác định hợp đồng tặng cho vô hiệu đối với phần tài sản của bà B trong khối tài sản chung với ông A, tức là chấp nhận một phần yêu cầu của bà B.
Vì vậy, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà B, tức là hủy toàn bộ hợp đồng tặng cho và hủy GCNQSDĐ của anh K là không đúng, trái với ý chí của ông A định đoạt phần tài sản của mình.
- Việc tặng cho nhà đất bằng giấy viết tay không có giá trị pháp lý để xác lập quyền sở hữu ngay lập tức. Người được tặng cho sẽ không có quyền định đoạt (bán, thế chấp, tặng cho tiếp) tài sản này.
- Khả năng xảy ra tranh chấp cao. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp thừa kế hoặc tranh chấp đòi lại tài sản sau này khi người tặng cho thay đổi ý định hoặc qua đời.
⇒ Để đảm bảo quyền lợi tuyệt đối và tránh các thủ tục tố tụng phức tạp tại Tòa án nhằm công nhận giao dịch vô hiệu về hình thức, các bên bắt buộc phải thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho tại tổ chức hành nghề công chứng và đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ hợp thức hóa nhà đất
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Tặng cho nhà đất không công chứng có giá trị pháp lý không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Tặng cho nhà đất không công chứng có giá trị pháp lý không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội