Những điều nhà đầu tư nên biết về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thứ hai - 22/12/2025 14:47
Đối với mọi nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành thực hiện dự án tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có vai trò quan trọng trong việc ghi nhận các thông tin cơ bản về dự án và quyền sở hữu của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ khi nào cần phải cấp mới, khi nào phải điều chỉnh hay các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận là yếu tố quan trọng để quản trị rủi ro cho doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho quý khách hàng.
Những điều nhà đầu tư nên biết về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Những điều nhà đầu tư nên biết về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Mục lục

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được định nghĩa như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

[…] 11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Có thể thấy, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đóng vai trò là văn bản xác nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý của nhà đầu tư đối với một dự án cụ thể trong một phạm vi địa lý và thời gian nhất định. Khác với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận tư cách pháp nhân, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận thời gian hoạt động của một dự án. Đây là công cụ quản lý nhà nước nhằm kiểm soát các chỉ tiêu về vốn, tiến độ, mục tiêu và công nghệ của dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án có yếu tố nước ngoài.

>> Tham khảo thêm: LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐẦU TƯ GIỎI – ĐỐI TÁC CHO DOANH NGHIỆP FDI

2. Đối tượng và trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2020 thì các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sua:

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

Bên cạnh đó, Điều 23 Luật Đầu tư 2020 thì thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Như quy định trên, các đối tượng phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án, bao gồm:

- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài;

- Dự án của tổ chức kinh tế:

• Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

• Có tổ chức kinh tế quy định nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

• Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

⇒ Quy định này giúp đồng bộ với các khái niệm có trong Luật Doanh nghiệp về khái niệm cổ đông chi phối, tạo sự minh bạch trong việc xác định đối tượng áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn thông báo tạm ngừng dự án đầu tư tại Tp.Hồ Chí Minh

3. Nội dung và thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2020 như sau:

Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Tên dự án đầu tư.

2. Nhà đầu tư.

3. Mã số dự án đầu tư.

4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Trong đó, Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

- Thời hạn đối với các dự án ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư 2020, như sau:

• Trong khu kinh tế: Không quá 70 năm.

• Ngoài khu kinh tế: Không quá 50 năm.

• Có thể được xem xét gia hạn nếu đáp ứng các điều kiện về môi trường, công nghệ và sử dụng đất theo quy định tại Điều 44.

Lưu ý: Việc vi phạm tiến độ mà không thực hiện thủ tục điều chỉnh có thể dẫn đến bị xử phạt hành chính hoặc chấm dứt hoạt động dự án theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020.

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Tp. Hồ Chí Minh

4. Những lưu ý về điều chỉnh và hậu quả pháp lý của việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Trong quá trình vận hành, nếu có thay đổi về vốn, thành viên góp vốn hoặc mục tiêu dự án, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Nếu dự án không được thực hiện theo đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng hoặc thuộc các trường hợp quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có quyền chấm dứt hoạt động dự án và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

⇒ Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến việc chấm dứt quyền sử dụng đất ưu đãi và các ưu đãi thuế liên quan. Đây là rủi ro pháp lý cao nhất mà nhà đầu tư cần quản trị thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt chế độ báo cáo đầu tư và tiến độ đã cam kết.

⇒ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ là thủ tục hành chính mà là văn bản pháp lý nền tảng xác lập quyền khai thác kinh doanh của nhà đầu tư tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các quy định về điều kiện cấp, duy trì và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là yếu tố tiên quyết để bảo đảm an toàn pháp lý cho nguồn vốn đầu tư.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn gia hạn thời hạn góp vốn đầu tư tại Tp.Hồ Chí Minh


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Những điều nhà đầu tư nên biết về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Những điều nhà đầu tư nên biết về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây