Hồ sơ khai di sản thừa kế gồm những giấy tờ gì?

Thứ tư - 10/12/2025 15:36
Bạn đang băn khoăn về việc chuẩn bị hồ sơ thừa kế cho tài sản là nhà đất, sổ tiết kiệm hay cổ phiếu? Việc làm rõ hồ sơ khai di sản thừa kế gồm những gì là điều cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bạn. Bài viết này sẽ liệt kê chi tiết danh mục tài liệu cần thiết - từ giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế cho đến giấy tờ chứng minh tài sản thừa kế hợp pháp.
Hồ sơ khai di sản thừa kế gồm những giấy tờ gì
Hồ sơ khai di sản thừa kế gồm những giấy tờ gì
Mục lục

1. Các thành phần chính trong hồ sơ khai nhận di sản

Để thực hiện thủ tục khai si sản thì người yêu cầu cần chuân bị các loại giấy tờ sau:

1.1 Nhóm giấy tờ về nhân thân

Nhóm giấy tờ này nhằm xác định căn cứ thừa kế (quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng) và tư cách chủ thể của những người thừa kế. Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP về giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng mính quan hệ nhân thân như sau:

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về quan hệ vợ, chồng;

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); quyết định của Tòa án, trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định về quan hệ cha, mẹ với con;

- Ngoài các giấy tờ nêu trên, cơ quan, tổ chức nơi công dân đó đang công tác, sinh hoạt, học tập căn cứ vào hồ sơ, lý lịch cá nhân để xác nhận mối quan hệ vợ chồng, quan hệ cha, con cho cán bộ, nhân viên, thành viên thuộc tổ chức mình.

Bên cạnh các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân trên thì cần có Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực).

Lưu ý: Trong trường hợp, không còn bản chính các giấy tờ liên quan đến hộ tịch thì có thể xin trích lục hộ.

1.2 Nhóm giấy tờ về di sản thừa kế

Nhóm này nhằm xác định phạm vi di sản và chủ sở hữu hợp pháp của tài sản.

- Đối với di sản thừa kế là bất động sản:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng/Sổ đỏ).

+ Hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc các giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc tài sản (nếu có).

+ Tờ khai nộp lệ phí trước bạ, thuế liên quan đến tài sản (nếu có).

- Đối với tài sản là động sản

+ Sổ tiết kiệm/Giấy chứng nhận tiền gửi.

+ Giấy đăng ký xe (Ô tô, xe máy) và các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu khác.

+ Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu.

1.3 Nhóm giấy tờ xác định căn cứ thừa kế

Nhóm này xác định di sản được phân chia theo ý chí của người đã mất hay theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp thừa kế theo di chúc

Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

⟹ Nếu di chúc đã được công chứng/chứng thực thì khi thực hiện khai di sản cần có bản sao di chúc chứng thực.

- Trường hợp thừa kế theo pháp luật

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Ngoài ra, trong trường hợp thời điểm mở di sản thừa kế, có nhiều đồng thừa kế nhưng có người không muốn nhận di sản thì cần có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ khai di sản thừa kế

2. Thủ tục khai di sản thừa kế

2.1 Thành phần hồ sơ

- Hồ sơ pháp lý của những người được hưởng thừa kế gồm:

+ CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người.

+ Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao).

+ Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ hoặc chồng người để lại di sản (bản chính kèm bản sao)

+ Hợp đồng ủy quyền (bản chính kèm bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện).

+ Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.

- Hồ sơ pháp lý của người để lại thừa kế như:

+ Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

+ Di chúc (nếu có)

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu di sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao).

2.2 Thủ tục khai di sản thừa kế

- Bước 1: Nộp hồ sơ đến văn phòng công chứng

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, người hưởng thừa kế tiến hành nộp hồ sơ đến văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã/phường để khai nhận di sản. Lúc này xảy ra ba trường hợp:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hoặc Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Cán bộ tiếp nhận hoặc Công chứng viên tiếp nhận sẽ hướng dẫn bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ cho hợp lệ;
  • Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Cán bộ tiếp nhận hoặc Công chứng viên sẽ giải thích lý do và trả kết quả.

- Bước 2: Niêm yết về việc thụ lý hồ sơ

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

- Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Sau khi niêm yết nếu không có khiếu nại thì Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân tại xã/phường tiến hành giải quyết hồ sơ:

Nếu có dự thảo Văn bản khai nhận di sản: thực hiện kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội…

Nếu chưa có dự thảo Văn bản khai nhận di sản: thực hiện soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

- Bước 4: Chứng nhận và trả kết quả

Sau khi ký chứng nhận sẽ tiến hành thu các loại phí như phí công chứng và các chi phí khác, đồng thời gửi trả Văn bản khai di sản cho người thừa kế.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn thủ tục kê khai di sản thừa kế

Như vậy, một bộ hồ sơ thừa kế hợp lệ đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về cả hình thức và nội dung theo quy định của Luật Công chứng và Bộ luật Dân sự. Quý khách hàng cần lưu ý kiểm tra kỹ thời hiệu khởi kiện và tình trạng pháp lý của tài sản trước khi tiến hành thủ tục. Hy vọng những thông tin trên đã giúp Quý khách nắm vững các giấy tờ cần thiết.


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Hồ sơ khai di sản thừa kế gồm những giấy tờ gì? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Hồ sơ khai di sản thừa kế gồm những giấy tờ gì? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây