Dù người thừa kế là Việt kiều không thể về nước, quyền hưởng di sản của họ vẫn được xác lập và bảo đảm tuyệt đối tại thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, khi di sản là bất động sản, quyền của họ bị điều chỉnh bởi các quy định riêng biệt. Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ hơn về các trường hợp được nhận thừa kế tại Việt Nam đối với đối tượng này.
Thuật ngữ "Việt kiều" không có một định nghĩa cụ thể trong Luật, nhưng có thể hiểu Việt kiều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Theo đó, có thể hiểu Việt Kiều theo hướng:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. (khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)
⇒ Việt kiều hay "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài" hay "Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài" là một thuật ngữ rộng, bao gồm cả những người vẫn giữ quốc tịch Việt Nam và những người gốc Việt đã có quốc tịch nước ngoài nhưng có mối liên hệ huyết thống với Việt Nam.
Quyền thừa kế của Việt kiều được điều chỉnh bởi các quy định của BLDS 2015 và các quy định về tư pháp quốc tế.
Theo quy định của BLDS 2015 thì Việt kiều có quyền được hưởng di sản thừa kế theo:
• Thừa kế theo di chúc: Nếu người chết để lại di chúc hợp pháp và người Việt kiều là người được chỉ định hưởng thừa kế.
• Thừa kế theo pháp luật: Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, người Việt kiều thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng di sản.
- Quyền thừa kế bất động sản là nhà ở và đất đai
Việt kiều có được đứng tên sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (Sổ hồng/Sổ đỏ) hay không phụ thuộc vào hai yếu tố chính: Quốc tịch và Điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam. Pháp luật phân biệt thành hai nhóm đối tượng chính:
+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trường hợp vẫn còn quốc tích Việt Nam được nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (được đứng tên trên sổ đỏ/sổ hồng) như công dân trong nước.
+ Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người đã thôi quốc tịch Việt Nam thì cần có các giấy tờ chứng minh được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP:
• Phải có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế theo pháp luật về xuất nhập cảnh và giấy tờ xác nhận là người gốc Việt theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
• Phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở.
⇒ Người gốc Việt Nam được nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự theo quy định tại Điều 28 Luật Đất đai 2024.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ cấp sổ hồng lần đầu cho Việt kiều
- Quyền thừa kế đối với động sản có đầy đủ quyền thừa kế đối với động sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
• Mọi cá nhân, bao gồm cả Việt kiều, đều bình đẳng trong việc hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
• Việt kiều (cả công dân Việt Nam ở nước ngoài và người gốc Việt Nam ở nước ngoài) đều có quyền nhận động sản thừa kế.
• Không có quy định nào hạn chế Việt kiều đứng tên sở hữu động sản ở Việt Nam.
Lưu ý: Đối với trường hợp thừa kế di sản là tiền hoặc tài sản khác tương đương nếu Việt kiều muốn chuyển số tiền thừa kế ra nước ngoài thì thông qua các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam. Cụ thể, khi làm thủ tục cần:
• Xuất trình Văn bản thừa kế hợp pháp (như Văn bản khai nhận/phân chia di sản đã công chứng) để chứng minh nguồn gốc số tiền.
• Việc chuyển tiền sẽ tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thường không bị giới hạn về hạn mức nếu chứng minh được nguồn gốc hợp pháp từ tài sản thừa kế.
>> Tham khảo thêm: Tư vấn thủ tục chuyển tiền thừa kế ra nước ngoài
- Đối với trường hợp không đủ điều kiện thừa kế.
Thông thường, trường hợp này xảy ra đối với di sản thừa kế được nhận là bất động sản. Đối với trường hợp Việt kiều không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) bằng tên mình, họ vẫn có quyền định đoạt (chuyển nhượng hoặc tặng cho) di sản thừa kế đó theo các quy định sau:
• Chuyển nhượng: Người nhận thừa kế là Việt kiều được đứng tên là bên chuyển nhượng (bên bán) trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác đủ điều kiện sở hữu tại Việt Nam.
• Tặng cho: Người nhận thừa kế là Việt kiều được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng. Tuy nhiên, người được tặng cho phải là đối tượng được phép nhận chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở.
• Trong trường hợp chưa thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng cho, người nhận thừa kế hoặc người đại diện được ủy quyền phải nộp hồ sơ nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cơ quan này cập nhật thông tin vào Sổ địa chính (không phải cấp sổ cho người Việt kiều).
- Đối với trường hợp không có quyền thừa kế.
Theo quy định tại Điều 621 BLDS 2015 thì người không được hưởng di sản là:
Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Như vậy, đối với các trường hợp được quy định tại Điều 621 thì Việt kiều không được quyền hưởng di sản thừa kế do người chết để lại.
Trong trường hợp người thừa kế là Việt kiều không thể về Việt Nam để trực tiếp tiến hành thủ tục, họ hoàn toàn có thể ủy quyền cho một người khác đang ở Việt Nam (người được ủy quyền) thay mặt mình giải quyết. Việc uỷ quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Công chứng 2024.
Việc ủy quyền phải được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước sở tại:
- Nơi thực hiện: Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại quốc gia mà người thừa kế đang sinh sống.
- Nội dung Giấy Ủy quyền cần có:
• Thông tin chi tiết của Người ủy quyền (Việt kiều) và Người được ủy quyền (người ở Việt Nam).
• Căn cứ ủy quyền (thông tin về người để lại di sản, loại tài sản được thừa kế).
• Phạm vi ủy quyền rõ ràng: Ghi cụ thể nội dung cho phép người được ủy quyền "thay mặt và nhân danh tôi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật" và thực hiện các công việc liên quan.
Sau khi nhận được Giấy ủy quyền hợp pháp từ nước ngoài gửi về:
- Người được ủy quyền sẽ cùng với những người đồng thừa kế khác (nếu có) đến Tổ chức Công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam.
- Người được ủy quyền sẽ thay mặt Việt kiều yêu cầu tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế theo quy định.
Lưu ý: Người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc nằm trong phạm vi đã được ghi rõ trong Giấy ủy quyền.
Tóm lại, Việt kiều ở nước ngoài không về Việt Nam thì vẫn có thể nhận thừa kế thông qua uỷ quyền. Tuy nhiên, Việt kiều phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật về quyền được nhận thừa kế.
>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn thừa kế tài sản ở Việt Nam cho người Việt Nam sống ở nước ngoài
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Việt Kiều không về Việt Nam, nhận thừa kế được không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Việt Kiều không về Việt Nam, nhận thừa kế được không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội