Ở nước ngoài không về Việt Nam, ly hôn được không?

Thứ năm - 27/11/2025 16:20
Việc ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài là hoàn toàn có thể theo pháp luật Việt Nam, địa lý không phải là rào cản khi thực hiện thủ tục ly hôn. Tuy nhiên, thủ tục này đòi hỏi Tòa án phải áp dụng các quy tắc tố tụng đặc biệt về xác minh thông tin và tống đạt văn bản cho các bên đương sự nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người vắng mặt, khiến quá trình giải quyết trở nên phức tạp và kéo dài hơn.
Ở NƯỚC NGOÀI KHÔNG VỀ VIỆT NAM LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG
Ở NƯỚC NGOÀI KHÔNG VỀ VIỆT NAM LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG
Mục lục

1. Xác định thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam

Trong trường hợp ở nước ngoài không về Việt Nam thì khả năng ly hôn của một hoặc cả hai bên đang ở nước ngoài liên quan đến vấn đề xác định thẩm quyền giải quyết của Toà án và thut tục giải quyết vụ việc này có yếu tố nước ngoài.

Theo đó, quy định tại khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015 như sau:

Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

b) Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;

c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.
...

Bên cạnh đó, Điều 470 BLTTDS 2015 quy định về thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam như sau:

Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.

2. Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;

đ) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.

- Trong trường hơp, hai bên hoặc một trong hai bên là công dân Việt Nam, bên còn lại đang ở nước ngoài và không phân biệt quốc tịch thì Toà án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn theo khoản 3 Điều 469 BLTTDS 2015.

- Thẩm quyền cụ thể của Toà án được các định TAND khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài.  (Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

(Theo quy định từ ngày 01/7/2025 thì thẩm quyền TAND cấp huyện đã không còn, thẩm quyền của cấp huyện đã được chuyển giao cho TAND khu vực và TAND cấp tỉnh để thực hiện tổ chức theo mô hình chính quyền 02 cấp)

⇒ Pháp luật Việt Nam thể hiện tính bảo hộ quyền lợi của công dân Việt Nam. Việc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, đặc biệt khi một bên ở nước ngoài và không về nước, là cơ sở để công dân Việt Nam có thể thực hiện quyền ly hôn của mình mà không bị cản trở bởi khoảng cách địa lý.

2. Các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 127 Luật HNGĐ 2014 thì:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy, có thể thấy trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài thường xảy ra theo hai tình huống phổ biến: thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn

2.1 Trường hợp thuận tình ly hôn

a) Điều kiện về nội dung

Khi tiến hành ly hôn, trong trường hợp cả hai bên đều đồng thuận với quyết định ly hôn thì cần đảm bảo:

- Vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

- Hai bên thoả thuận:

• Người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và mức chi phí chu cấp hàng tháng (nếu có con chung)

• Phân chia tài sản chung và giải quyết các khoản nợ chung khi ly hôn (nếu có tài sản chung/nợ chung trong thời kỳ hôn nhân)

⇒ Các thoả thuận này không được vi phạm pháp luật, không trái đaọ đức xã hội.

b) Điều kiện về thủ tục

- Nguyên tắc chung trong thủ tục giải quyết việc dân sự là phải có sự có mặt của đương sự. Thông thường, cả hai vợ chồng phải cùng có mặt tại Tòa án Việt Nam để tham gia phiên họp công khai xét đơn yêu cầu.

- Có thể vắng mặt nếu được Tòa án chấp nhận đơn xin xét xử vắng mặt vì lý do chính đáng và đã ủy quyền hợp lệ cho người khác tham gia tố tụng. Việc ủy quyền phải được lập tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (cơ quan công chứng/lãnh sự quán) và được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo Hiệp định tương trợ tư pháp).

>> Tham khảo thêm: Ly hôn thuận tình nhanh với người nước ngoài

2.2 Trường hợp đơn phương ly hôn

a) Điều kiện về nội dung

- Trường hợp đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một bên thường được tiến hành theo thủ tục vụ án dân dự, nghĩa là khởi kiện vụ án ly hôn.

- Toà án chấp nhận đơn đơn phương ly hôn của một bên, theo các căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật HNGĐ 2014 như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
...

Như quy định trên, bên nguyên đơn cần cung cấp chứng cứ chứng minh:

• Tình trạng hôn nhân trầm trọng: mâu thuẫn gia đình đã lên đến mức không thể hoà giải;

• Đời sống hôn nhân không thể kéo dài vì các lý do là tình cảm vợ chồng không còn hoặc không thể hàn gắn;

• Mục đích hôn nhân không đạt được.

- Việc bị đơn ở nước ngoài, không về Việt Nam và không thực hiện các quyền và nghĩa vụ vợ chồng (như chung sống, chăm sóc, nuôi dưỡng) có thể được xem là căn cứ để Tòa án nhận định rằng cuộc hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng và vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ/chồng, dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được.

b) Điều kiện về thủ tục

Do một trong hai bên đang ở nước ngoài nên toà án phải áp dụng các quy định tố tụng đặc biệt để đảm bảo quyền lợi cho họ. Tống đạt giấy tờ cho các đương sự ở nước ngoài được thực hiện theo Điều 474 và Điều 476 BLTTDS 2015.

⇒ Tòa án phải thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng (Thông báo thụ lý, Quyết định đưa vụ án ra xét xử,...) đến bị đơn đang ở nước ngoài. Phương thức tống đạt phổ biến là thông qua:

• Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sự quán).

• Ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (thông qua Bộ Tư pháp Việt Nam).

- Trong trường hợp, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tống đạt hợp lệ và đúng luật (bao gồm cả việc niêm yết công khai tại Việt Nam và tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài), mà bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không lý do hoặc không có đơn xin vắng mặt hợp lệ, Tòa án có quyền tiến hành xét xử vắng mặt Bị đơn và ra phán quyết về việc ly hôn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 BLTTDS 2015.

- Các vấn đề liên quan đến:

+ Tòa án sẽ căn cứ vào lợi ích tốt nhất của con để quyết định giao con cho bên nào trực tiếp nuôi dưỡng trong trường hợp có con chung.

+ Nếu bị đơn vắng mặt, việc phân chia tài sản chung có thể bị tạm dừng, trừ khi tài sản đó đang nằm tại Việt Nam và nguyên đơn có đầy đủ chứng cứ hợp pháp.

Tóm lại, khoảng cách về địa lý không phải là vấn đề khi yêu cầu giải quyết ly hôn nếu một trong hai bên là công dân Việt Nam và bên còn lại đang ở nước ngoài. Quá trình tống đạt văn bản tố tụng thông qua uỷ thác tư pháp là một thủ tục bắt buộc trong trường hợp đơn phương ly hôn. Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, Tòa án vẫn có thể xét xử và ra phán quyết ly hôn.

>> Tham khảo thêm: Ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Ở nước ngoài không về Việt Nam, ly hôn được không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Ở nước ngoài không về Việt Nam, ly hôn được không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây