Tư vấn giải quyết hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án khu vực TP.HCM

Thứ hai - 21/07/2025 20:21

Hợp đồng góp vốn đầu tư là công cụ pháp lý phổ biến được sử dụng giữa các cá nhân, tổ chức khi cùng tham gia đầu tư, kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều tranh chấp đã phát sinh từ việc không thực hiện đúng cam kết, vi phạm nghĩa vụ tài chính, hoặc không minh bạch trong việc phân chia lợi nhuận… Để bảo vệ quyền lợi của mình, các bên thường phải khởi kiện ra Tòa án. Trong phạm vi khu vực TP.HCM, việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư đòi hỏi sự am hiểu pháp luật và thủ tục tố tụng phức tạp.

giải quyết tranh chấp
giải quyết tranh chấp
Mục lục

1. Khái quát về hợp đồng góp vốn đầu tư 

a. Khái niệm hợp đồng góp vốn đầu tư

Hợp đồng góp vốn đầu tư là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa hai hoặc nhiều bên, theo đó các bên cam kết góp tài sản (tiền, quyền sử dụng đất, tài sản hữu hình, hoặc các tài sản khác được pháp luật cho phép) để cùng thực hiện một hoạt động đầu tư với mục tiêu sinh lợi nhuận hoặc đạt được một lợi ích kinh tế chung nào đó.
Tùy theo mục đích và hình thức đầu tư, hợp đồng góp vốn có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, ví dụ:
+ Góp vốn để thành lập doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp);
+ Góp vốn vào dự án bất động sản hoặc dự án sản xuất, thương mại;
+ Góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) – không thành lập pháp nhân mới, theo Luật Đầu tư;
+ Góp vốn đầu tư theo hình thức liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

b. Đặc điểm hợp đồng góp vốn đầu tư

- Là hợp đồng dân sự hoặc thương mại: Tùy vào chủ thể tham gia (cá nhân hay pháp nhân) và mục đích góp vốn (kinh doanh hay phi lợi nhuận), hợp đồng góp vốn đầu tư có thể điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự hoặc Luật Thương mại, Luật Đầu tư.
- Có sự cam kết góp tài sản: Các bên bắt buộc phải xác định rõ loại tài sản góp vốn, thời hạn góp, giá trị tương ứng và cách thức định giá tài sản góp vốn (nếu không phải tiền).
- Cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro: Các bên tham gia cùng hưởng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, đồng thời cũng phải chịu rủi ro hoặc nghĩa vụ tài chính phát sinh (nếu có thỏa thuận).
- Phải lập thành văn bản: Để đảm bảo hiệu lực pháp lý và làm căn cứ giải quyết tranh chấp sau này, hợp đồng góp vốn bắt buộc phải được lập bằng văn bản. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản có đăng ký sở hữu, hợp đồng còn phải công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật.
- Không bắt buộc thành lập pháp nhân mới: Không giống với việc góp vốn thành lập công ty, hợp đồng góp vốn đầu tư có thể chỉ là sự hợp tác kinh doanh mà không hình thành tổ chức kinh tế độc lập.

2. Quy trình khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn

Để khởi kiện ra Tòa án nhân dân tại TP.HCM, người khởi kiện cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
-Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu của Tòa án;
- Hợp đồng góp vốn đầu tư (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
- Tài liệu chứng minh bên kia vi phạm (biên bản, email, sao kê ngân hàng…);
- Giấy tờ tùy thân, giấy đăng ký doanh nghiệp của các bên (nếu có);
- Chứng từ chứng minh đã góp vốn (nếu tranh chấp về việc sử dụng vốn);
- Các tài liệu khác có liên quan.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền
- Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền tại TP.HCM.
Bước 3: Tòa án xem xét thụ lý vụ án
- Trong thời hạn 08 ngày, Tòa án ra thông báo nộp tạm ứng án phí. Sau khi nộp, vụ án sẽ được thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bước 4: Hòa giải, xét xử sơ thẩm
- Tòa án tiến hành hòa giải giữa các bên. Nếu hòa giải không thành, Tòa sẽ mở phiên xét xử sơ thẩm để giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.

quy trình (1)

3. Lưu ý pháp lý khi tham gia tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư

Trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án, đương sự cần đặc biệt lưu ý một số điểm pháp lý quan trọng sau đây để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý không đáng có:
- Hợp đồng góp vốn phải được lập bằng văn bản

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các luật chuyên ngành, hợp đồng góp vốn bắt buộc phải được lập thành văn bản. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản phải đăng ký (như ô tô, tàu, cổ phần...), thì hợp đồng còn phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Hợp đồng miệng hoặc thỏa thuận qua tin nhắn, email sẽ rất khó chứng minh khi tranh chấp xảy ra.

- Phải xác định rõ bản chất pháp lý của hợp đồng

Nhiều trường hợp tranh chấp phát sinh từ việc đặt tên hợp đồng là “góp vốn” nhưng bản chất lại là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc ủy quyền đầu tư. Việc xác định đúng bản chất hợp đồng giúp Tòa án áp dụng đúng loại quan hệ pháp luật và giải quyết tranh chấp chính xác. Nếu xác định sai bản chất, nguyên đơn có thể bị từ chối yêu cầu khởi kiện hoặc bị bác toàn bộ yêu cầu.

- Cần thu thập và lưu giữ đầy đủ chứng cứ về việc góp vốn

Chứng cứ đóng vai trò quyết định trong việc chứng minh nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Người góp vốn cần lưu giữ biên nhận, sao kê ngân hàng, giấy nộp tiền, email xác nhận góp vốn, hoặc các văn bản thể hiện việc tiếp nhận vốn, phân chia lợi nhuận. Trường hợp không có chứng cứ rõ ràng, việc khởi kiện có thể không được Tòa án chấp nhận.

- Lưu ý về thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là 03 năm, kể từ ngày người khởi kiện biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm (theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015). Quá thời hiệu, Tòa án có thể bác đơn khởi kiện nếu bên bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu. Do đó, cần chủ động khởi kiện kịp thời khi có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, không nên kéo dài việc đòi quyền lợi.

- Phải làm rõ thỏa thuận phân chia lợi nhuận và rủi ro

Trong hợp đồng góp vốn, cần quy định rõ tỷ lệ góp vốn, tỷ lệ phân chia lợi nhuận, cách thức bù lỗ, xử lý rủi ro và thời điểm thanh toán. Nếu không có thỏa thuận rõ ràng, Tòa án sẽ căn cứ vào thực tế thực hiện hoặc áp dụng nguyên tắc bình đẳng tỷ lệ vốn để chia lợi nhuận/lỗ lãi – điều này có thể gây thiệt hại cho bên chủ động đầu tư.

- Kiểm tra điều kiện pháp lý của đối tượng góp vốn

Nếu góp vốn vào dự án bất động sản, nhà ở hình thành trong tương lai, hoặc dự án chưa được phê duyệt, giấy phép đầu tư chưa có hiệu lực, thì hợp đồng góp vốn có thể bị tuyên vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật. Do đó, trước khi góp vốn, cần xác minh pháp lý về dự án, chủ đầu tư, quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng.

- Cân nhắc hòa giải, thương lượng trước khi khởi kiện

Trong nhiều vụ việc, các bên có thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng hoặc hòa giải để giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, giữ mối quan hệ làm ăn. Tòa án cũng luôn khuyến khích các bên hòa giải. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, mới nên khởi kiện để bảo vệ quyền lợi bằng con đường tư pháp.

- Cần có luật sư hỗ trợ ngay từ đầu

Việc giải quyết tranh chấp góp vốn thường liên quan đến quy định của nhiều lĩnh vực pháp luật như dân sự, đầu tư, doanh nghiệp, tài chính, đất đai, xây dựng... Do đó, để phân tích rủi ro, lập hồ sơ khởi kiện, và bảo vệ quyền lợi tại Tòa án một cách hiệu quả, người dân và doanh nghiệp nên có luật sư đại diện hoặc tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay từ đầu.

4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tại TP.HCM (Cập nhật từ 01/7/2025)

Từ ngày 01/7/2025, theo quy định tổ chức địa giới hành chính mới  mô hình hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức lại. Thẩm quyền sơ thẩm các vụ án dân sự, trong đó có tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư, được giao cho Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh (TAND TP.HCM).

- Tòa án nhân dân khu vực TP.HCM là nơi có thẩm quyền sơ thẩm chính

Các tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư phát sinh tại TP.HCM, nếu không có yếu tố nước ngoài hay tình tiết phức tạp, sẽ do Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm. TP.HCM hiện được chia thành 04 Tòa án nhân dân khu vực, phụ trách các địa bàn cụ thể như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực 1 TP.HCM: Giải quyết tranh chấp phát sinh tại Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10 và Quận Phú Nhuận.
- Tòa án nhân dân khu vực 2 TP.HCM: Phụ trách Quận 6, Quận 8, Quận 11, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú và Quận Bình Tân.
- Tòa án nhân dân khu vực 3 TP.HCM: Phụ trách toàn bộ Thành phố Thủ Đức (gồm ba quận cũ: Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức).
- Tòa án nhân dân khu vực 4 TP.HCM: Giải quyết tranh chấp tại các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ.

+ Tòa án có thẩm quyền được xác định theo nơi cư trú của bị đơn hoặc nơi thực hiện hợp đồng

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nguyên đơn có thể lựa chọn nơi nộp đơn khởi kiện là:

- Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở;
- Tòa án nơi hợp đồng góp vốn được thực hiện, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận.

Trong mọi trường hợp, việc xác định đúng Tòa án khu vực có thẩm quyền giúp tránh việc trả lại đơn hoặc chuyển hồ sơ gây kéo dài thời gian tố tụng.
- Tòa án nhân dân TP.HCM có thẩm quyền xét xử sơ thẩm trong các vụ án đặc biệt
Một số tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư không thuộc thẩm quyền của Tòa án khu vực mà sẽ do Tòa án nhân dân TP.HCM (cấp tỉnh) giải quyết sơ thẩm, bao gồm:

+ Tranh chấp có yếu tố nước ngoài, như một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài, góp vốn xuyên biên giới;
+ Vụ việc có giá trị tranh chấp lớn, phức tạp về mặt pháp lý, nhiều tình tiết khó xác minh;
+ Tranh chấp giữa các tổ chức lớn hoặc có ảnh hưởng rộng về kinh tế – xã hội;
+ Vụ án được Tòa án khu vực chuyển lên theo yêu cầu hoặc theo chỉ đạo phân công nội bộ của TAND TP.HCM.

- TAND TP.HCM còn là cấp xét xử phúc thẩm đối với bản án của Tòa án khu vực

Sau khi Tòa án nhân dân khu vực ban hành bản án hoặc quyết định sơ thẩm, nếu có kháng cáo, vụ việc sẽ được xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân TP.HCM. Do đó, TP.HCM là nơi tập trung cả hai cấp xét xử (sơ thẩm và phúc thẩm) theo hệ thống phân cấp mới.

- Cần lưu ý sự chuyển tiếp giữa Tòa án cấp huyện cũ và Tòa án khu vực mới

Đối với các hồ sơ khởi kiện nộp trước ngày 01/7/2025, nếu đã được Tòa án cấp huyện cũ thụ lý, thì cơ quan này tiếp tục giải quyết cho đến khi ra bản án, quyết định cuối cùng. Tuy nhiên, mọi hồ sơ nộp từ sau ngày 01/7/2025 phải được gửi đến Tòa án nhân dân khu vực tương ứng, không còn giá trị nếu nộp về các quận/huyện như trước đây.

5. Phạm vi công việc của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy trong việc tư vấn giải quyết hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án khu vực TP.HCM

- Tư vấn pháp lý ban đầu và đánh giá vụ việc

+ Phân tích nội dung hợp đồng góp vốn để xác định bản chất pháp lý, tính hiệu lực, khả năng phát sinh tranh chấp hoặc rủi ro bị tuyên vô hiệu;
+ Tư vấn chiến lược khởi kiện hoặc thương lượng, đánh giá khả năng thành công nếu vụ việc được đưa ra Tòa án;
+ Tư vấn thời hiệu khởi kiện, các điểm cần chứng minh, hướng dẫn thu thập và bảo quản chứng cứ quan trọng.

- Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

+ Soạn thảo đơn khởi kiện, yêu cầu độc lập, phản tố (nếu có) theo đúng mẫu và yêu cầu của Tòa án;
+ Rà soát và chuẩn bị toàn bộ tài liệu, chứng cứ đi kèm hồ sơ khởi kiện như hợp đồng góp vốn, biên lai thanh toán, thỏa thuận phân chia lợi nhuận, chứng cứ vi phạm nghĩa vụ góp vốn, v.v.;
+ Lập bảng kê chứng cứ và hướng dẫn khách hàng ký xác nhận hồ sơ theo quy định.

- Đại diện khách hàng làm việc với Tòa án khu vực TP.HCM

+ Trực tiếp nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, theo phân vùng địa lý của TP.HCM sau ngày 01/7/2025;
+ Theo dõi tiến độ xử lý vụ án, nhận thông báo thụ lý, nộp án phí tạm ứng, xử lý các văn bản từ Tòa án;
+ Thay mặt khách hàng tham gia các buổi hòa giải, đối thoại và phiên tòa sơ thẩm (nếu được ủy quyền).

- Tham gia tố tụng với vai trò người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

+ Trực tiếp tham gia phiên tòa với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn/bị đơn/người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
+ Trình bày luận cứ, đối đáp chứng cứ, phản biện pháp lý tại Tòa;
+ Soạn thảo văn bản bổ sung, kiến nghị, đề xuất biện pháp khẩn cấp tạm thời (nếu cần).

- Hỗ trợ sau phiên tòa và thi hành án

+ Tư vấn quyền kháng cáo, kháng nghị, soạn đơn kháng cáo và hướng dẫn quy trình tố tụng phúc thẩm tại TAND TP.HCM;
+ Hướng dẫn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự, soạn thảo đơn yêu cầu thi hành án, liên hệ với cơ quan thi hành án quận/huyện/khu vực;
+ Tư vấn xử lý tài sản góp vốn, quyền yêu cầu hoàn trả, phân chia lợi nhuận/lỗ lãi, hoặc đề xuất phương án xử lý dứt điểm tranh chấp.
+ Tư vấn định hướng pháp lý và phòng ngừa rủi ro trong đầu tư sau tranh chấp
+ Tư vấn soạn thảo lại hợp đồng góp vốn đầu tư chặt chẽ, rõ ràng, đúng pháp luật;
+ Hướng dẫn xây dựng cơ chế phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ/lãi minh bạch, có điều khoản bảo vệ lợi ích các bên;
+ Tư vấn mô hình đầu tư phù hợp hơn như hợp tác kinh doanh BCC, liên doanh, hoặc góp vốn thành lập pháp nhân riêng để kiểm soát rủi ro lâu dài.

5.Thông tin liên hệ

Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến Tư vấn giải quyết hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án khu vực TP.HCM, đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0909160684 để nhận được sự [nội dung dịch vụ] và được hỗ trợ kịp thời.
Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ Tư vấn giải quyết hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án khu vực TP.HCM, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email [info@luatsuhcm.com]
Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý Tư vấn giải quyết hợp đồng góp vốn đầu tư tại Tòa án khu vực TP.HCM có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.

Chi phí thuê luật sư tư vấn pháp lý

Tác giả: Khánh Ngọc Tô

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây