Tòa án nhân dân các cấp đóng vai trò trọng yếu trong việc giải quyết các tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, góp phần duy trì trật tự pháp luật và sự ổn định xã hội. Nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và bảo đảm sự chuyển biến phù hợp với sự phát triển của xã hội, pháp luật về thẩm quyền Tòa án nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo những quy định mới nhất.
Tòa án nhân dân tại Việt Nam là cơ quan xét xử nhà nước có thẩm quyền giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính và các tranh chấp khác theo quy định của pháp luật. Hệ thống tòa án nhân dân các cấp được tổ chức nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân và trật tự pháp luật xã hội. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về tổ chức của hệ thống Tòa án:
“Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
Theo đó, hệ thống TAND tại Việt Nam bao gồm:
- TAND tối cao;
- TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (Sau đây gọi là TAND cấp tỉnh);
- TAND khu vực;
- Tòa án chuyên biệt
- Tòa án quân sự các cấp.
Mỗi cấp tòa án có phạm vi thẩm quyền riêng, vừa bảo đảm giải quyết các vụ việc theo quy định của pháp luật, vừa đảm nhận chức năng giám đốc thẩm, tái thẩm, phúc thẩm đảm bảo việc xét xử công bằng và đúng pháp luật.
Tòa án Nhân dân Tối cao là cơ quan tư pháp cao nhất trong hệ thống tòa án Việt Nam, có chức năng thực hiện quyền xét xử tối cao, bảo đảm cho hoạt động xét xử của các Tòa án các cấp được thống nhất và đúng pháp luật. Tòa án này không chỉ là biểu tượng của quyền tư pháp mà còn là cầu nối giữa pháp luật và công lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Căn cứ Điều 46 Luật tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về nhiệm vụ, quyền hạn của TAND tối cao:
“Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
2. Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;
3. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật;
4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;
5. Phát triển án lệ;
6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;
8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết;
9. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;
10. Hợp tác quốc tế;
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.
Thẩm quyền của Tòa án Nhân dân Tối cao theo quy định mới nhất không chỉ phản ánh vị trí quan trọng của cơ quan tư pháp cao nhất trong hệ thống xét xử mà còn thể hiện sự đổi mới, nâng cao năng lực và hiệu quả của công cuộc cải cách tư pháp tại Việt Nam; bảo đảm tính công bằng và pháp luật trong quá trình tố tụng. Đây là nền tảng giúp tạo dựng niềm tin của nhân dân đối với hoạt động tư pháp, góp phần duy trì trật tự pháp luật và ổn định xã hội.
Tòa Phúc thẩm TAND tối cao được xác định là cấp xét xử phúc thẩm cao nhất trong hệ thống xét xử của nước ta. Đây là bộ phận chuyên môn trực thuộc Tòa án Nhân dân Tối cao, có chức năng kiểm tra, xem xét lại các quyết định, bản án của tòa án cấp dưới. Việc tồn tại và hoạt động của Tòa Phúc thẩm góp phần đảm bảo sự chuẩn mực trong công tác xét xử, hạn chế sai sót cũng như bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong phạm vi xét xử. Tại Điều 49a Luật Tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi 2025) quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm TAND tối cao như sau:
“Điều 49a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
1. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
2. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.
Tòa Phúc thẩm TAND tối cao vừa là cơ quan xét xử quyền lực cao nhất trong việc giải quyết phúc thẩm các loại vụ án, vừa là yếu tố trọng yếu đảm bảo tính thống nhất và chuẩn mực trong áp dụng pháp luật ở nước ta. Nhiệm vụ xét xử phúc thẩm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, kiến nghị hoàn thiện pháp luật được thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao. Quyền hạn rộng mở tạo điều kiện để Tòa Phúc thẩm phát huy hiệu quả tối đa trong xử lý các vụ án phức tạp, nhiều tình tiết pháp lý và xã hội sâu sắc.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh là cấp tòa án có thẩm quyền xét xử các công việc tư pháp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tòa án cấp tỉnh là nơi thực hiện các biện pháp tín nhiệm trong hoạt động tố tụng cũng như xử lý các yêu cầu về khiếu kiện trong lĩnh vực dân sự, hình sự, kinh doanh thương mại, hành chính, lao động và các lĩnh vực pháp luật khác trong phạm vi tỉnh mình quản lý. Căn cứ Điều 55 Luật tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về nhiệm vụ, quyền hạn của TAND cấp tỉnh:
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.
4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.
5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
6. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định mới nhất không chỉ phản ánh sự phát triển, hoàn thiện của hệ thống tư pháp Việt Nam mà còn thể hiện rõ trách nhiệm quan trọng trong việc đảm bảo công lý, công bằng trong xã hội. Với vị trí trung gian giữa tòa án cấp trung ương và cấp huyện, tòa án cấp tỉnh giữ vai trò quyết định trong việc giải quyết các vụ án thuộc thẩm quyền đảm bảo tính chuyên nghiệp, chính xác và nhanh chóng.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh là một bộ phận quan trọng trong hệ thống tòa án nhân dân Việt Nam, có thẩm quyền xét xử các vụ án ở cấp tỉnh. Trong đó, Tòa chuyên trách được thành lập nhằm xử lý các loại vụ án đặc thù, đòi hỏi chuyên môn và nghiệp vụ chuyên sâu. Nhiệm vụ chính của Tòa chuyên trách là xét xử các vụ án thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao, với mục tiêu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, giữ gìn trật tự xã hội và pháp luật. Tại Điều 58 Luật tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách TAND cấp tỉnh như sau:
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.
Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh giữ vai trò then chốt trong việc thực thi pháp luật và bảo vệ công lý. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa chuyên trách được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hoạt động xét xử được thực hiện một cách khoa học, khách quan và hiệu quả. Với sự chuyên môn hóa cao, Tòa chuyên trách góp phần nâng cao chất lượng công tác xét xử, từ đó củng cố niềm tin của xã hội đối với hệ thống tư pháp.
Tòa án Nhân dân khu vực là một cấp xét xử sơ thẩm thuộc hệ thống Tòa án Nhân dân, có chức năng giải quyết các vụ án thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các Tòa án Nhân dân khu vực được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, hợp lý hơn, đồng thời tập trung nguồn lực theo từng địa bàn hành chính lớn nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và nâng cao chất lương trong quá trình thực hiện các chức năng của mình. Căn cứ Điều 59 Luật tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về nhiệm vụ, quyền hạn của TAND khu vực:
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền của Tòa án Nhân dân khu vực theo quy định mới nhất vừa đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ vừa hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả, chất lượng xét xử. Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thể hiện bản chất công lý và bảo vệ quyền con người trong hoạt động tư pháp.
Tòa án nhân dân khu vực là một trong những cơ quan tư pháp có vai trò quan trọng trong hệ thống Tòa án nhân dân Việt Nam. Đây là cấp Tòa án cơ sở trực tiếp xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động,... phù hợp với phạm vi địa lý và đặc điểm từng khu vực. Tại mỗi khu vực, để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả xét xử, Tòa án nhân dân khu vực có thể thành lập các Tòa chuyên trách. Căn cứ Điều 61 Luật tổ chức TAND 2024 (Sửa đổi, bổ sung 2025) về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách TAND khu vực:
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.
Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực là bộ phận then chốt trong hệ thống xét xử cấp sơ thẩm, với nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng trong việc giải quyết các loại vụ án dân sự, hình sự, kinh tế, hành chính và lao động. Việc hiểu đúng và đủ về chức năng, thẩm quyền của Tòa chuyên trách là nền tảng giúp các cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phù hợp với quy định pháp luật.
Tòa án chuyên biệt hành chính là một trong những bộ phận cấu thành của Tòa án nhân dân trong hệ thống tư pháp Việt Nam với chức năng trọng yếu trong việc xét xử các vụ việc hành chính. Đây là nơi giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong quan hệ xã hội có yếu tố hành chính, bao gồm cả tranh chấp giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, tổ chức và giữa các cơ quan nhà nước với nhau theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 62 Luật Tổ chức TAND 2024 quy định về thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt Hành chính như sau:
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
1. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Sơ thẩm vụ án hành chính đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh trở lên theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;
b) Ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
c) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tòa án chuyên biệt sở hữu trí tuệ ở Việt Nam được thành lập trên cơ sở các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của tòa án nhân dân, cũng như các luật chuyên ngành về sở hữu trí tuệ. Tòa án chuyên biệt đã được hình thành nhằm đáp ứng yêu cầu mới về một bộ máy xét xử chuyên nghiệp, nhanh nhạy, có kỹ năng chuyên sâu và kiến thức pháp luật phù hợp để tạo nên một môi trường tư pháp thuận lợi cho việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp về sở hữu trí tuệ. Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Tổ chức TAND 2024 quy định về thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt Sở hữu trí tuệ như sau:
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
2. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Sơ thẩm vụ việc về sở hữu trí tuệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; sơ thẩm vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;
b) Ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
c) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền của tòa án chuyên biệt sở hữu trí tuệ theo các quy định mới nhất đã trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý các tranh chấp Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Sự chuyên môn hóa này không chỉ đảm bảo xét xử nhanh chóng, chính xác mà còn giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế tri thức.
Tòa án chuyên biệt phá sản là cơ quan xét xử có thẩm quyền giải quyết các vụ việc về phá sản doanh nghiệp, cá nhân theo quy định của pháp luật. Khác biệt với các Tòa án dân sự thông thường, Tòa án chuyên biệt phá sản tập trung xử lý các vụ kiện có tính chất đặc thù liên quan đến phá sản, qua đó đảm bảo tính nhanh chóng, hiệu quả và chính xác trong việc giải quyết các tranh chấp, vận dụng các quy định pháp luật về phá sản. Căn cứ khoản 3 Điều 62 Luật Tổ chức TAND 2024 quy định về thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt Phá sản như sau:
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt
3. Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giải quyết vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo quy định của luật;
b) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn giải quyết vụ việc phá sản; đề xuất án lệ;
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt phá sản theo quy định mới nhất không chỉ là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc xử lý các vụ việc phá sản tại Việt Nam mà còn là công cụ hiệu quả bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia vào vụ việc phá sản. Việc tăng cường chuyên môn hóa, rõ ràng về thẩm quyền, cũng như quy trình xét xử tiêu chuẩn giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả giải quyết vụ việc phá sản, góp phần ổn định và minh bạch thị trường kinh doanh.
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Thẩm quyền tòa án nhân dân các cấp tại việt nam theo quy định mới nhất” nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Khánh Ngọc Tô
Chúng tôi trên mạng xã hội