Tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài

Thứ tư - 04/06/2025 11:39
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhờ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, nguồn nhân lực dồi dào và chính sách mở cửa thị trường. Tuy nhiên, để đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ hệ thống pháp luật phức tạp, đặc biệt là các quy định về điều kiện tiếp cận thị trường. Vì vậy văn phòng Luật sư Tô Đình Huy xin được cung cấp dịch vụ “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” – một nội dung quan trọng trong Luật Đầu tư 2020
Điều kiện tiếp cận thị trưường
Điều kiện tiếp cận thị trưường
Mục lục
Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là người hành nghề luật có chuyên môn trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài khi họ muốn đầu tư hoặc kinh doanh tại Việt Nam. Cụ thể, việc “tiếp cận thị trường” liên quan đến việc xác định xem ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư có bị hạn chế hay cần đáp ứng điều kiện đặc biệt nào không.

1. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Tiếp cận thị trường là việc nhà đầu tư nước ngoài được quyền thực hiện hoạt động đầu tư vào ngành, nghề cụ thể tại Việt Nam. Việc tiếp cận thị trường có thể tự do, có điều kiện hoặc bị hạn chế tùy theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Được quy định tại Luật Đầu tư 2020, đây là các điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi muốn đầu tư vào các ngành, nghề kinh doanh tại Việt Nam.

Có hai loại ngành nghề:

-Ngành, nghề không hạn chế tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài được đối xử bình đẳng như nhà đầu tư trong nước.

-Ngành, nghề có điều kiện tiếp cận thị trường: Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia khi đáp ứng các điều kiện nhất định như: tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, đối tác Việt Nam, phạm vi hoạt động,...

Danh sách ngành nghề có điều kiện tiếp cận thị trường được công bố trong Phụ lục I của Luật Đầu tư 2020.

 

2. Xác định điều kiện tiếp cận thị trường

Việc xác định điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài không tùy tiện, mà phải dựa trên cơ sở pháp lý và thực tiễn rõ ràng. Theo điều 18 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định ba căn cứ chính:

a) Cam kết trong điều ước quốc tế

Việt Nam là thành viên của nhiều hiệp định thương mại và đầu tư song phương, đa phương như: WTO, CPTPP, EVFTA, RCEP, v.v.

Những hiệp định này quy định cụ thể về:

  • Ngành nghề cho phép đầu tư;
  • Tỷ lệ sở hữu vốn;
  • Quyền tự do cung cấp dịch vụ xuyên biên giới;
  • Nghĩa vụ bảo hộ đầu tư.

Nếu ngành nghề thuộc danh mục đã cam kết mở cửa, thì Việt Nam phải áp dụng theo mức độ mở cửa cam kết, không được hạn chế tùy ý.

b) Pháp luật Việt Nam

Ngoài cam kết quốc tế, điều kiện tiếp cận thị trường còn căn cứ vào:

  • Luật chuyên ngành (ví dụ: Luật Viễn thông, Luật Báo chí, Luật Giáo dục...);
  • Các nghị định, thông tư quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh trong từng lĩnh vực;
  • Quy định về quản lý ngành, nghề đặc thù như tài chính, bảo hiểm, y tế...

c) Thực tiễn quản lý và nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội

Chính phủ có thể áp dụng điều kiện nhằm:

  • Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội, an toàn công cộng;
  • Phát triển doanh nghiệp nội địa trong các ngành non trẻ;
  • Hạn chế đầu tư vào các lĩnh vực gây rủi ro môi trường, văn hóa...

Cụ thể điều kiện tiếp cận thị trường có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế. Việc xác định điều kiện tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện dựa trên ba căn cứ chính:

Thứ nhất, cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên là căn cứ pháp lý ưu tiên. Các cam kết này (như trong WTO, CPTPP, EVFTA, RCEP...) quy định cụ thể mức độ mở cửa thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn, lĩnh vực được phép đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài đến từ các nước thành viên có thể hưởng ưu đãi theo các cam kết này.

Thứ hai, pháp luật Việt Nam cũng là căn cứ quan trọng. Những quy định trong luật chuyên ngành (như Luật Viễn thông, Luật Giáo dục, Luật Tài chính...), các nghị định và thông tư hướng dẫn cụ thể là nền tảng để xác định điều kiện áp dụng cho từng ngành, nghề đầu tư.

Thứ ba, thực tiễn quản lý và nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội là yếu tố mang tính linh hoạt. Chính phủ có thể đưa ra điều kiện mới, siết chặt hoặc nới lỏng điều kiện dựa trên tình hình thực tế như an ninh quốc gia, phát triển vùng, bảo vệ môi trường, hoặc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước.

 

Căn cứ xác định

 

3. Nội dung tiếp cận điều kiện thị trường 

Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng một hoặc nhiều nội dung cụ thể sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ

Nhà đầu tư nước ngoài có thể bị giới hạn mức nắm giữ cổ phần hoặc phần vốn góp. Ví dụ: Trong lĩnh vực logistics hoặc viễn thông, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu tối đa 49% hoặc 50% vốn điều lệ.

b) Hình thức đầu tư

Pháp luật có thể quy định nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đầu tư theo một số hình thức nhất định:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
  • Góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam hiện hữu;
  • Liên doanh với đối tác trong nước, thay vì đầu tư 100% vốn nước ngoài.

c) Phạm vi hoạt động

Có thể giới hạn:

  • Về địa bàn hoạt động (ví dụ: không được đầu tư ở khu vực biên giới, hải đảo...);
  • Về nội dung hoặc dịch vụ cụ thể trong ngành (ví dụ: chỉ được cung cấp dịch vụ phụ trợ mà không được trực tiếp thực hiện dịch vụ chính).

d) Yêu cầu về năng lực

Nhà đầu tư nước ngoài có thể phải đáp ứng yêu cầu về:

  • Kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực đầu tư;
  • Năng lực tài chính tối thiểu;
  • Chứng chỉ hành nghề chuyên môn (đặc biệt trong lĩnh vực y tế, giáo dục, tài chính).

e) Yêu cầu về đối tác Việt Nam

Một số ngành, nghề quy định nhà đầu tư nước ngoài phải liên kết với doanh nghiệp Việt Nam được chỉ định hoặc đủ điều kiện.

Mục đích là để kiểm soát hoạt động, chuyển giao công nghệ, hoặc đảm bảo yếu tố bản địa hóa.
 

4. Cập nhật, công bố và hướng dẫn thực hiện điều kiện tiếp cận thị trường ( Điều 20-22 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ).

Nghị định 31/2021/NĐ-CP đưa ra quy định chi tiết về việc cập nhật, công khai và minh bạch hóa các điều kiện tiếp cận thị trường như sau:

a) Cập nhật kịp thời

Khi có:

  • Sự thay đổi trong cam kết quốc tế;
  • Sửa đổi, bổ sung pháp luật trong nước;
  • Điều chỉnh chính sách quản lý;

Thì Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường và các điều kiện cụ thể sẽ được cập nhật kịp thời để đảm bảo tính phù hợp và hợp pháp.

b) Công khai minh bạch

Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

  • Công bố công khai Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin để nhà đầu tư tra cứu, xác định điều kiện cụ thể cho từng ngành nghề.
  • Danh mục công khai có hiệu lực pháp lý và là căn cứ chính thức để xét duyệt dự án đầu tư.

c) Hướng dẫn thực hiện

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không rõ:

  • Ngành nghề mình định đầu tư có thuộc diện hạn chế hay không;
  • Điều kiện cụ thể áp dụng là gì;
     

5. Vai trò của luật sư trong việc tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trong quá trình này, vai trò của luật sư tư vấn đầu tư là vô cùng quan trọng. Với kiến thức chuyên môn sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn, luật sư sẽ là người đồng hành giúp nhà đầu tư rà soát quy định pháp luật, đánh giá rủi ro pháp lý và xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường một cách hợp lý và an toàn.

Luật sư giữ vai trò then chốt trong việc hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam một cách hợp pháp, hiệu quả và an toàn. Cụ thể, luật sư tư vấn giúp nhà đầu tư:

-Hiểu rõ quy định pháp luật liên quan đến ngành nghề đầu tư, bao gồm những lĩnh vực cấm, hạn chế, hoặc có điều kiện tiếp cận thị trường.

-Đánh giá tính khả thi pháp lý của dự án đầu tư, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo tuân thủ quy định.

-Tư vấn mô hình đầu tư, cơ cấu doanh nghiệp và phương án pháp lý tối ưu để triển khai dự án.

-Soạn thảo hồ sơ, đại diện làm việc với cơ quan nhà nước, xử lý các thủ tục pháp lý từ giai đoạn xin cấp phép đến hoạt động đầu tư thực tế.

Cập nhật và cảnh báo các thay đổi pháp luật, giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro và điều chỉnh hoạt động đúng quy định.
>>> Tham khảo bài viết: "Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp - dịch vụ trọn gói"

 

6. Phạm vi cung cấp dịch vụ

Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện và chuyên sâu cho các nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong việc xác định và thực hiện đúng các điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam, đảm bảo hoạt động đầu tư diễn ra hiệu quả, hợp pháp và an toàn như:

a.Tư vấn sơ bộ về định hướng đầu tư

Tiếp nhận thông tin về ngành nghề, lĩnh vực, hình thức và quy mô dự kiến đầu tư.

Tư vấn chiến lược đầu tư phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.

Đánh giá sơ bộ tính khả thi và các rào cản pháp lý có thể gặp phải.

 b. Kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường theo Luật Đầu tư

Đối chiếu ngành nghề dự kiến với:

Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư.

Danh mục ngành, nghề có điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I – Luật Đầu tư 2020).

Phân tích cụ thể các điều kiện hạn chế (nếu có): tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, yêu cầu về đối tác trong nước, quy định chuyên ngành...

c. Tư vấn lựa chọn mô hình và cấu trúc đầu tư

Đề xuất hình thức đầu tư tối ưu: thành lập công ty, góp vốn, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), mua cổ phần,...

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH, công ty cổ phần, chi nhánh, văn phòng đại diện,...

Định hướng cơ cấu sở hữu, quản lý doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật và mục tiêu của nhà đầu tư.

d. Soạn thảo và nộp hồ sơ pháp lý đầu tư

Chuẩn bị, rà soát và hoàn thiện hồ sơ xin cấp:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy phép con (nếu có yêu cầu theo ngành nghề).

Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và xử lý yêu cầu bổ sung từ cơ quan chức năng.

 e. Làm việc với cơ quan nhà nước

Đại diện cho nhà đầu tư làm việc với:

Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Ban Quản lý Khu công nghiệp/Khu chế xuất (nếu áp dụng).

Các cơ quan chuyên ngành như Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ TT&TT, v.v.

Giải trình và làm rõ các vấn đề pháp lý theo yêu cầu từ phía cơ quan quản lý.

 f. Tư vấn sau cấp phép và hỗ trợ hoạt động đầu tư

Hỗ trợ thực hiện các thủ tục sau cấp phép: khắc dấu, mở tài khoản, đăng ký thuế, thuê địa điểm, tuyển dụng lao động, v.v.

Tư vấn pháp lý thường xuyên trong quá trình hoạt động: thuế, hợp đồng, lao động, chuyển lợi nhuận,...

Cập nhật và cảnh báo kịp thời các thay đổi trong chính sách pháp luật có thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư.
>>> Tham khảo bài viết: "Luật sư tư vấn đầu tư ngành nghề có điều kiện"

 

7. Lợi ích khi thực hiện dịch vụ tại Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy là đơn vị đã có bề dày hoạt động, với đội ngũ Luật sư được đào tạo bài bản, chính quy và có chuyên môn sâu trong việc trình tự thủ tục khởi kiện vụ án lao động. Với đội ngũ Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong các hoạt động thực tiễn, cung cấp các dịch vụ pháp lý và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế về “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” và các vấn đề liên quan, chúng tôi đã cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất về “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” và mang lại sự hài lòng cho nhiều khách hàng.

Ngoài vấn đề chuyên môn, chúng tôi luôn thực hiện dịch vụ “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” với tinh thần, trách nhiệm và sự tận tâm cao nhất, xây dựng niềm tin, sự an tâm và an toàn pháp lý cho khách hàng.

Đồng thời, chúng tôi luôn ý thức tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề Luật sư trong quá trình thực hiện “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” trong mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và các cơ quan Nhà nước, các cá nhận có liên quan trong quá trình Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Chúng tôi cam kết và trách nhiệm bảo mật tất cả các khoản mục, điều kiện của hợp đồng/thỏa thuận nào được thiết lập, ký kết và tất cả giấy tờ, tài liệu, thông tin mà Văn phòng Luật sư có được từ “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài”. Văn phòng Luật sư cam kết không công bố hay truyền đạt các vấn đề liên quan đến hợp đồng và công việc này đến Bên thứ ba nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp cơ quan Nhà nước yêu cầu.

 

8. Thông tin liên hệ của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy

Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài”, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0909160684 để nhận được sự tư vấn dịch vụ “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” và được hỗ trợ kịp thời.

Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.

Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.

Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài”, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email [info@luatsuhcm.com]

Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý “Luật sư tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài” có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây