Câu hỏi:
Anh A quê ở tỉnh HN, là công nhân nhà máy X. Chị B hiện là giáo viên mầm non tại phường X, quận Y, thành phố Hà Nội. Qua bạn bè giới thiệu, anh chị nên duyên vợ chồng. Tuy nhiên, do điều kiện chưa cho phép, nên vợ chồng chị hộ khẩu mỗi người mỗi nơi (chị B có hộ khẩu tại thành phố Hà Nội, anh A có hộ khẩu tại tỉnh HN). Để thuận tiện cho việc ông bà nội chăm sóc, chị B về quê chồng tại tỉnh HN để sinh bé. Sau khi sinh con, anh A ra xã nơi cư trú của mình làm khai sinh nhưng bị từ chối và được hướng dẫn đến nơi chị B đăng ký hộ khẩu. Hỏi, việc làm trên của cán bộ tư pháp xã có đúng không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Luật không quy định bắt buộc việc đăng ký khai sinh cho con theo mẹ như trước đây. Do vậy, việc từ chối đăng ký khai sinh của công chức tư pháp trong trường hợp này là không đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp của anh A, chị B có thể căn cứ quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch để thực hiện đăng ký khai sinh cho con, cụ thể thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
Bước 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh gồm: a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Nguồn : pbgdpl.moj.gov.vn
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Chúng tôi trên mạng xã hội