Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài

Câu hỏi:

Sếp em là người nước ngoài,người Đài Loan ạ, ông có bằng đại học,có giấy phép lao động, có giấy tạm trú 2 năm rồi. bây giờ ông muốn mua đất và nhà ở Việt Nam thì có mua được không ạ, và cần những điều kiện gì. Mà công ty em là công ty Việt Nam ạ. Mong luật sư giải đáp giúp em ạ.

Trả lời:

Qua thông tin bạn trình bày, chúng tôi xác định rằng sếp bạn là người có quốc tịch nước ngoài, qua Việt Nam làm việc nhưng không phải đầu tư dự án nhà ở tại Việt Nam.
Việc sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam được quy định từ Điều 159 – Điều 162 Luật nhà ở và được hướng dẫn bởi Nghị định 99/2015/NĐ-CP. Theo đó:

  1. Đối tượng được sở hữu nhà ở: cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam (điểm c Khoản 1 Điều 159 Luật nhà ở 2014);
  2. Hình thức sở hữu: mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ (điểm b Khoản 2 Điều 159). Tuy nhiên, Khoản 2 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP lại giới hạn trong trường hợp mua/thuê mua nhà ở thì cá nhân nước ngoài chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang sở hữu nhà ở tại Việt Nam và còn thời hạn sở hữu.
  3. Điều kiện được sở hữu nhà ở: phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 160 Luật nhà ở).
  4. Giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam (Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP).
  5. Giới hạn quyền sở hữu: quy định tại Điều 161 Luật nhà ở và Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, cụ thể:
  1. Về số lượng:
  • Đối với nhà chung cư: Không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư;
  • Đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề: trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ sở hữu không quá 250 căn nhà.
  • Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;
  1. Về thời hạn sở hữu:
  • Tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu.
  • Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
Theo đó, nếu sếp bạn có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam tại thời điểm ký kết hợp đồng thì được quyền mua nhà ở tại Việt Nam. Đối tượng nhà ở được mua và quyền lợi được hưởng như chúng tôi đã đề cập ở trên.


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây