Yếu tố lỗi trong chế tài phạt vi phạm hợp đồng

Thứ tư - 05/11/2025 16:43
Yếu tố lỗi trong chế tài phạt vi phạm hợp đồng không phải là điều kiện mà bên bị vi phạm phải chứng minh. Theo nguyên tắc, bên vi phạm đương nhiên phải chịu phạt theo thỏa thuận, trừ khi họ chứng minh được vi phạm xảy ra hoàn toàn không do lỗi của mình hoặc thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm theo luật định.
Yếu tố lỗi trong chế tài phạt vi phạm hợp đồng
Yếu tố lỗi trong chế tài phạt vi phạm hợp đồng
Mục lục

1. Lỗi được hiểu như thế nào?

Theo quy định Bộ luật dân sự 2015, lỗi được hiểu là:

"Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.

Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được."

Như vậy, lỗi được quy định trong Bộ luật dân sự bao gồm: lỗi cố ý và lỗi vô ý. Lỗi xảy ra khi một bên trong hợp đồng thực hiện hành vi vi phạm hợp đồng mà biết được hậu quả của hành vi đó ảnh hưởng đến người khác.

Bên cạnh đó, theo quy định trong Luật Thương mại 2005 thì yếu tố lỗi được xác điijnh là một trong các căn cứ để xác định chế tài phạt vi phạm hợp đồng. Lỗi trong phạt vi phạm hợp đồng được xác định là việc thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi được coi là nghĩa vụ, gây ra ảnh hưởng đối với bên còn lại mà không chứng minh được miễn trách nhiệm thì sẽ coi là có lỗi.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn khởi kiện tranh chấp thương mại

2. Các trường hợp được miễn áp dụng chế tài trong thương mại

Các trường hợp được miễn áp dụng chế tài trong thương mại được quy định tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 như sau:

"Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm."

Theo quy định trên, yếu tố lỗi được xem là một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm nếu chứng minh được rằng việc thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ là do lỗi hoàn toàn của bên kia.

Ví dụ: Hợp đồng quy định bên A (bên mua) phải cung cấp tàu để bên B (bên bán) xếp hàng. Nếu bên A không điều tàu đến đúng hẹn, khiến bên B không thể giao hàng, thì lỗi này thuộc về bên A, và bên B được miễn trách nhiệm cho việc chậm giao hàng.

3. Chứng minh lỗi trong trường hợp được miễn trách nhiệm

Để được miễn áp dụng chế tài phạt, bên vi phạm phải chứng minh rằng việc vi phạm xảy ra thuộc một trong các trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định pháp luật.

3.1 Vi phạm do lỗi của bên kia

- Đây là trường hợp bên vi phạm chứng minh được mình không có lỗi, mà nguyên nhân vi phạm hoàn toàn xuất phát từ bên bị vi phạm.

- Ví dụ: Bên B (bên bán) vi phạm nghĩa vụ giao hàng đúng hạn. Nhưng Bên B chứng minh được rằng nguyên nhân là do Bên A (bên mua) không thanh toán tiền tạm ứng đúng hạn theo hợp đồng, khiến Bên B không có vốn để sản xuất hàng. Trong trường hợp này, lỗi hoàn toàn thuộc về Bên A, và Bên B được miễn trách nhiệm phạt vi phạm.

3.2 Do sự kiện bất khả kháng

- Sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh...) về bản chất chính là một sự kiện khách quan, xảy ra mà không có lỗi của bên nào. Theo đó, quy định về trường hợp bất khả kháng được quy định tại khoản 1 Điều 156 BLDS 2015 như sau:

"[...] 1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép...."

- Ví dụ: Bên B không thể giao hàng đúng hẹn do một trận bão lớn phá hủy nhà xưởng. Sự kiện này xảy ra không do lỗi của Bên B. Do đó, Bên B sẽ được miễn trách nhiệm phạt vi phạm (với điều kiện phải thông báo và chứng minh theo đúng thủ tục).

Tóm lại, trong chế tài phạt vi phạm, bên vi phạm bị coi là có lỗi cho đến khi họ tự chứng minh được rằng mình không có lỗi (do lỗi của bên kia hoặc do sự kiện bất khả kháng).

>> Tham khảo thêm: Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Yếu tố lỗi trong chế tài phạt vi phạm hợp đồng nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Yếu tố lỗi trong chế tài phạt vi phạm hợp đồng chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

 

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây