“1. Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:
a) Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;
b) Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.
2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:
a) Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;
b) Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;
c) Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.
4. Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
5. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
7. Đất nông nghiệp khác gồm:
a) Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;
b) Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;
c) Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.”
“Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”
Theo quy định tại Điều 121 và Điều 227 Luật Đất đai 2024, đất ở là đất phi nông nghiệp. Do đó, việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở cần được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục này không chỉ là bước quan trọng để hợp pháp hóa việc sử dụng đất vào mục đích ở, mà còn có ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ bao gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP (cuối bài viết)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành qua các thời kỳ.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Bộ phận Một cửa để được giải quyết theo thẩm quyền. Sau đó, cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Sau khi được chấp thuận, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì sẽ được áp dụng chính sách theo quy định tại Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin mới về loại đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trao Giấy chứng nhận mới (nếu cần) và lưu trữ, chỉnh lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu đất đai.
Thời gian giải quyết
Theo Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, có thể kéo dài thêm tối đa 10 ngày làm việc.
Dịch vụ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở tại TP.HCM của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy bao gồm:
- Tư vấn điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật
- Kiểm tra pháp lý hồ sơ quyền sử dụng đất
- Tư vấn quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương
- Soạn thảo đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu chuẩn
- Đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
- Theo dõi tiến độ và xử lý các yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có)
- Tư vấn và hỗ trợ xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Nhận kết quả và bàn giao Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao lại cho khách hàng
Với cách làm việc rõ ràng, chuyên nghiệp và luôn đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình, chúng tôi đảm bảo mang đến sự thuận tiện và hiệu quả cao nhất cho từng hồ sơ.
Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến việc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở tại TP.HCM, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0909 160 684 để nhận được sự hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối, từ Thứ 2 đến Thứ 7 hàng tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978 845 617, và Email: info@luatsuhcm.com
Chúng tôi hiểu rằng, vấn đề pháp lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc, thời gian, chi phí của bạn. Hãy để đội ngũ Luật sư của chúng tôi đồng hành và hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và chuyên nghiệp nhất.
Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng Quý khách hàng trên mỗi bước đường pháp lý.
Mẫu số 02c. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
…………, ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân1………………………….
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất2: ……………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………….……………………….
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email…): ………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., huyện..., tỉnh...): ………………
5. Diện tích (m2): ……………………….……………………….………
6. Mục đích sử dụng đất hiện tại3:……………………….………………
7. Mục đích sử dụng đất xin chuyển4:……………………….………
8. Thời hạn sử dụng: ……………………….……………………….
9. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ……………………….…………………
10. Tài liệu gửi kèm (nếu có)5: ……………………….………………
|
|
Người làm đơn6 |
_____________________________
1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Ghi rõ tên người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; đối với cá nhân ghi rõ thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người xin chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
6 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Chúng tôi trên mạng xã hội