Thời hạn thông báo góp đủ vốn

Câu hỏi:

Công ty chúng tôi là công ty cổ phần đã được cấp giấy chứng nhận ÐKKD, chúng tôi muốn hỏi một số điều: 1. Chúng tôi có cần phải nộp "thông báo góp đủ vốn" cho quý Sở hay không, nếu có thì thời hạn chậm nhất để nộp thông báo góp đủ vốn là bao lâu kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ÐKKD, mẫu văn bản tìm ở đâu? 2. Chúng tôi có cần lập sổ "Ðăng ký cổ đông" và cấp "giấy chứng nhận góp đủ vốn" cho các thành viên góp vốn không, các mẫu các văn bản này tìm ở đâu? 3. Có nghị định nào hướng dẫn về các thủ tục trên?

Trả lời:

A. Căn cứ Ðiều 84.2 Luật Doanh nghiệp thì:
ỀTrong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh;
b) Tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán, số cổ phần các cổ đông sáng lập đăng ký mua;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông sáng lập là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần đăng ký mua, số cổ phần và trị giá cổ phần đã thanh toán, loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập;
d) Tổng số cổ phần và giá trị cổ phần đã thanh toán của các cổ đông sáng lập;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại đối với công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ.Ể
Quý ông (bà) có thể liên hệ Tổ trả hồ sơ Ố Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Ðầu tư TP.HCM tại địa chỉ 32 Lê Thánh Tôn, quận 1 để được cung cấp mẫu thông báo góp đủ vốn.
B. Căn cứ Ðiều 86 Luật Doanh nghiệp về sổ đăng ký cổ đông thì:
Ề1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.Ể
Ngòai ra, quý ông (bà) có thể tham khảo Thông tư 86/2003/TT-BTC ngày 11/9/2003 của Bộ Tài chính về mẫu tờ cổ phiếu và sổ chứng nhận cổ đông trong các công ty cổ phần trên trang Web của Sở Kế họach và Ðầu tư mục tiếng Việt/Văn bản pháp quy về đăng ký kinh doanh/Luật doanh nghiệp, Nghị định và các thông tư hướng dẫn liên quan.


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây