Nghị định số 52/2008/NĐ-CP về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ được Chính phủ ban hành ngày 22/4/2008. Chương II nghị định này quy định một số điều kiện thành lập, đăng ký và hoạt động dịch vụ bảo vệ, như :
- Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
- Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải ổn định ít nhất từ một năm trở lên;
- Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những người trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các sáng lập viên tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đạo đức tốt, lý lịch rõ.
b) Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật...
Bạn liên hệ với Sở Kế hoạch TP.HCM, để được hướng dẫn chi tiết về các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Sau khi có giấy phép kinh doanh, bạn đến Phòng Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội Công an TP.HCM, địa chỉ 459 Trần Hưng Đạo – Phường Cầu Kho – Quận 1 để được hướng dẫn cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Bạn có thể tham khảo thêm các điều kiện, quy định trong Nghị định 52/20082NĐ-CP.
HỎI: Công ty chúng tôi là công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, có vốn điều lệ là 500.000.000đ. Do nhu cầu phát triển kinh doanh nay công ty chúng tôi muốn mở thêm công ty TNHH Một Thành Viên trực thuộc công ty TNHH nêu trên và số số vốn điều lệ đăng ký là 900.000.000 thì có được không và hợp lý không
ĐÁP: Sở Kế hoạch và Đầu tư xin phúc đáp câu hỏi của quý ông (bà) như sau:
Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan không quy định cấm một công ty góp vốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên có số vốn điều lệ cao hơn vốn điều lệ của công ty đó.
Tuy nhiên, căn cứ Điều 29 Luật Doanh nghiệp thì:
“1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
Ngoài ra, căn cứ Điều 65 Luật Doanh nghiệp thì chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có nghĩa vụ góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Chúng tôi trên mạng xã hội