Khi nào phải ký hợp đồng và quyền chấm dứt hợp đồng với người giúp việc?

Câu hỏi:

Hai tháng nữa tôi sẽ sinh con và dự định cần thuê một người giúp việc gia đình để hỗ trợ chăm sóc mẹ và em bé trong thời gian sau sinh. Trước khi thuê, tôi muốn tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến việc ký hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình, để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên được thực hiện đúng quy định. Đồng thời, tôi cũng băn khoăn về việc quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng: liệu tôi có thể ngừng thuê người giúp việc bất cứ lúc nào mà không cần lý do hay không, và pháp luật có giới hạn hay yêu cầu gì đối với việc chấm dứt hợp đồng này hay không. Tôi mong được hướng dẫn rõ ràng về cách thực hiện đúng pháp luật trong trường hợp thuê người giúp việc gia đình.

Trả lời:

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy xin cung cấp thông tin tư vấn về trường hợp của chị như sau:
Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình. Các công việc trong gia đinh bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại (khoản 1 Điều 161 của Bộ luật Lao động).
Theo quy định tại khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động và điểm a khoản 1 Điều 89 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP thì khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động là người giúp việc gia đình.
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 89 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày, trừ các trường hợp sau thì không phải báo trước:
d1) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động; bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động; đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động;
d2) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do: Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động; người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Như vậy, nếu ông/bà đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình thuộc trường hợp d1, d2 nêu trên thì ông/bà không phải báo trước. Các trường hợp khác (không thuộc trường hợp d1, d2) thì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình thì ông/bà phải báo trước ít nhất 15 ngày.
Tuy nhiên, ông/bà cần lưu ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại điểm d. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 40, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 41 của Bộ luật Lao động. Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm thời hạn báo trước theo điểm d khoản này thì phải trả cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
>>> Tham khảo thêmLuật sư về lao động giỏi - Dịch vụ Luật sư chuyên ngành

Nếu bạn cần làm rõ thêm bất kỳ vấn đề nào hoặc muốn được hỗ trợ chuyên sâu, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:
Hotline: 0909160684 để được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc: từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 - Thứ 7 trong tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ luật sư tư vấn, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email [info@luatsuhcm.com]


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây