Câu hỏi:
Xin hỏi người lao động có bắt buộc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không? Khi bị tai nạn lao động, người lao động sẽ được hưởng quyền lợi gì?
Trả lời:
Trả lời: Theo Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 các đối tượng thuộc diện phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm:
1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (gồm: 1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; 2) Cán bộ, công chức, viên chức; 3) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; e) Dân quân thường trực; h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí).
2. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.
Như vậy, nhìn chung người lao động sẽ phải bắt buộc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ đó sẽ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động hơn.
Trả lời: Căn cứ theo Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, qua đó nếu như người lao động bị tai nạn lao động thì sẽ được hưởng các khoản trợ cấp tai nạn lao động gồm:
(1) Được thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động. cụ thể như sau:
- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
(2) Người lao động bị tai nạn lao động được trả đủ tiền lương cho trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
(3) Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động gây ra thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động theo mức bồi thường như sau:
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
- Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
(4) Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động do lỗi của bản thân họ gây ra thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động ít nhất bằng 40% mức trợ cấp tai nạn lao động nêu tại mục (2).
Mức tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động nêu trên là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
Đồng thời, việc bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người.
Ngoài ra, khi có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động mà bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm hoặc bị tai nạn ngoài nơi làm việc/ngoài giờ làm việc theo sự phân công của người sử dụng lao động thì người lao động được hưởng trợ cấp tai nạn lao động như sau:
- Nếu sau khi giám định thương tật mà bị suy giảm khả năng lao động từ 5 - 30% thì được hưởng trợ cấp tai nạn 1 lần;
- Nếu từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng.
Mức trợ cấp tai nạn lao động này được tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
(Theo Điều 48, 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015)
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Chúng tôi trên mạng xã hội