Ủy quyền ở nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự không ?

Câu hỏi:

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã nhập quốc tịch nước ngoài, về Việt Nam ủy quyền cho người đang cư trú tại Việt Nam tham gia tố tụng tại Tòa án và văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực tại Việt Nam thì việc ủy quyền này có hợp pháp không? Có phải hợp pháp hóa lãnh sự không? Tại sao? Và ủy quyền như thế nào mới là hợp pháp?

Trả lời:

Trường hợp người đó đang ở Việt Nam mà ủy quyền cho người đang cư trú
tại Việt Nam tham gia tố tụng tại Tòa án và văn bản ủy quyền được cơ quan công
chứng, chứng thực Việt Nam thực hiện đúng quy định thì việc ủy quyền này là
hợp pháp.

Điều 41p Bộ luật Tố tụng kân sự quy định: “1. |iấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được Tòa án Việt Nam công nhận nếu giấy tờ, tài liệu đó đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trh trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.”.

Theo quy định trên thì không đòi hỏi tất cả các văn bản của người ở nước
ngoài nộp tại Tòa án Việt Nam đều phải hợp pháp hóa lãnh sự; chỉ những tài liệu
làm ở nước ngoài hoặc cơ quan nước ngoài gửi đến Việt Nam thì mới phải hợp pháp
hóa lãnh sự. 

Hợp pháp hóa lãnh sự là gìf

Điều 2q Pháp lệnh {ãnh sự quy định: “1.{ãnh sự chứng thực chữ ký và con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức nước tiếp nhận lập và sự phl hợp của giấy tờ, tài liệu đó với pháp luật nước tiếp nhận” .

Như vậy, hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan ngoại giao Việt Nam xác
nhận những giấy tờ, tài liệu đó có phl hợp pháp luật nước ngoài, xuất xứ th tổ
chức có thẩm quyền của nước ngoài mnước xuất xứ của tài liệu, giấy tờ đón hay
không; những giấy tờ làm tại Việt Nam thì tuân theo quy định của pháp luật Việt
Nam nên đã công chứng, chứng thực hợp lệ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự
nữa.

Cũng cần lưu ý là hợp pháp hóa lãnh sự khác với việc công chứng giấy tờ, tài
liệu cho công dân Việt Nam ở nước ngoài. Ví dụ: {ãnh sự quán Việt Nam tại iu
chứng nhận di chúc hoặc một giấy tự khai, một bản sao… cho một người có quốc tịch
Việt Nam đang sống ở iu là việc công chứng; khác với việc công dân iu mkể cả
người gốc Việt không còn quốc tịch Việt Namn làm di chúc đã có cơ quan có thẩm
quyền của iu chứng thực thì vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự mới có giá trị sử dụng ở
Tòa án Việt Nam. Thẩm quyền công chứng của {ãnh sự được quy định tại Điều 24
và 25 của Pháp lệnh {ãnh sự và những giấy tờ đã được công chứng này có giả trị
được sử dụng tại Tòa án Việt Nam vì nó không thuộc đối tượng phải Hợp pháp hóa
lãnh sự theo Điều 2q Pháp lệnh {ãnh sự và Điều 41p Bộ luật Tố tụng kân sự.


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây